Chọn cáp solar cho Việt Nam
Tiết diện phải dựa trên dòng điện, sụt áp, nhiệt độ, chiều dài và cách bó cáp. Với mái nhà công nghiệp hoặc khu vực có mưa lớn, cần nêu rõ tuyến cáp, thoát nước, khả năng ngập tạm thời và yêu cầu chống cháy của dự án. Tên H1Z2Z2-K không thay thế việc kiểm tra tài liệu của đúng nhà sản xuất và mã hàng.
Gửi điện áp, dòng, tiết diện, màu, chiều dài, tuyến lắp, môi trường, đầu nối, số lượng, quy cách cuộn và hồ sơ yêu cầu.
Cấu tạo và lựa chọn tiết diện cáp năng lượng mặt trời PV
Tham khảo cấu tạo cáp và các tiết diện ruột dẫn PV thông dụng dưới đây. Tiết diện cáp cuối cùng phải được xác nhận theo dòng điện, chiều dài tuyến, sụt áp, phương pháp lắp đặt và điều kiện vận hành.
Cấu tạo cáp
| Thành phần | Thông số |
|---|---|
| Ruột dẫn | Ruột dẫn đồng mạ thiếc bện mềm Class 5, IEC 60228 |
| Cách điện | Hợp chất liên kết chéo không halogen |
| Vỏ ngoài | Hợp chất liên kết chéo không halogen, đen / đỏ |
| Kiểu cáp | Cáp năng lượng mặt trời PV DC một lõi |
| Ký hiệu cáp | H1Z2Z2-K |
Hướng dẫn lựa chọn tiết diện cáp năng lượng mặt trời
| Tiết diện danh định | Ngữ cảnh lựa chọn điển hình |
|---|---|
| 1 × 4 mm² | Tiết diện khởi điểm thông dụng cho dây dẫn chuỗi PV. |
| 1 × 6 mm² | Lựa chọn thông dụng khi cần ruột dẫn lớn hơn để đáp ứng khả năng mang dòng hoặc kiểm soát sụt áp. |
| 1 × 10 mm² | Cân nhắc cho tuyến cáp DC có dòng điện cao hơn hoặc chiều dài lớn hơn. |
| 1 × 16 mm² | Cân nhắc cho đoạn cấp nguồn DC có dòng điện cao hơn hoặc chiều dài lớn hơn. |
| 25–120 mm² | Các tùy chọn cáp DC tiết diện lớn hơn theo yêu cầu dự án. |
Tiết diện cáp phải được lựa chọn theo dòng điện thực tế, chiều dài tuyến, sụt áp cho phép, phương pháp lắp đặt và điều kiện nhiệt độ. Bảng này là hướng dẫn lựa chọn, không phải phép tính khả năng mang dòng.
Tính tiết diện và sụt áp
Dùng dòng thiết kế, điện áp tối đa, chiều dài, sụt áp, nhiệt độ tấm pin và mái, bó cáp, ống luồn, nắng và phương pháp lắp. Dòng cho phép trong datasheet chỉ đúng ở điều kiện đã nêu và cần hệ số hiệu chỉnh của dự án.
Điều kiện tại Việt Nam
Mái nhà công nghiệp có nhiệt cao và tuyến bó; dự án ven biển có ẩm và muối; khu vực mưa lớn cần thoát nước và bảo vệ đầu nối; trang trại xa cần bao bì và chiều dài cuộn hợp lý. Cần đánh giá cùng đầu nối, hộp gom, inverter và bảo vệ cơ khí.
Tiêu chuẩn và hồ sơ
IEC 62930, EN 50618, TÜV, TCVN/QCVN và hồ sơ thầu không tự động tương đương. Báo giá cần ghi tiêu chuẩn chế tạo, mã cấu trúc, phạm vi chứng thư nếu có, nhãn, phép thử và truy xuất lô.
Dữ liệu báo giá
Gửi sơ đồ DC, điện áp, dòng, tiết diện, sụt áp cho phép, màu, chiều dài từng tuyến, nhiệt độ, bó cáp, phương pháp lắp, đầu nối, cuộn, số lượng, điểm giao và tài liệu.
Mỗi chiều dài cáp hoàn thiện được kiểm tra thông mạch 100% trước khi xuất hàng. Nêu rõ trong yêu cầu báo giá mọi phép thử bổ sung về điện, kích thước hoặc hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
H1Z2Z2-K có đồng nghĩa IEC 62930 không?
Không. Chúng là các tham chiếu liên quan nhưng dự án phải nêu rõ tiêu chuẩn và bằng chứng cần cho biến thể.
Cáp 6 mm² có dùng cho mọi string không?
Không. Dòng, chiều dài, sụt áp, nhiệt độ và cách lắp quyết định tiết diện.


