Sản phẩmCáp công nghiệp

Cáp điều khiển chống nhiễu CVV-S băng đồng

Cáp CVV-S dùng cho mạch điều khiển cố định đến 600 V, gồm ruột đồng bện, cách điện và vỏ PVC cùng lớp chống nhiễu bằng băng đồng chồng mép. Kiểm tra số lõi và đường kính.

cáp CVV-Scáp điều khiển chống nhiễuchống nhiễu băng đồngJCS 4258JIS C 3401cáp điều khiển 600 V
Cáp điều khiển chống nhiễu CVV-S băng đồng

Hình ảnh

Hình ảnh kho hàng

Ví dụ về lưu kho và xử lý hàng hóa để chuẩn bị đơn hàng.

Hình ảnh kho hàng — Cáp điều khiển chống nhiễu CVV-S băng đồng

Ví dụ ứng dụng

Ví dụ minh họa cho cách lắp đặt hoặc ứng dụng điển hình.

Ví dụ ứng dụng — Cáp điều khiển chống nhiễu CVV-S băng đồng

Đặc điểm chính

Chống nhiễu bằng băng đồng

Băng đồng chồng mép hỗ trợ giảm nhiễu cho mạch điều khiển và tín hiệu cố định khi được nối đất và lắp đặt đúng thiết kế EMC.

Kết cấu theo kiểu CVV-S

Ruột đồng mềm bện, cách điện PVC, băng đồng và vỏ PVC màu đen; dải tiết diện tham khảo từ 1,25 đến 38 mm².

Đánh giá theo dự án tại Việt Nam

JIS C 3401, JIS C 3005 và JCS 4258 là tài liệu tham chiếu của Nhật Bản; TCVN/QCVN, yêu cầu của chủ đầu tư, nhãn tiếng Việt và hồ sơ nhập khẩu phải được xác nhận riêng.

Cấu hình theo hồ sơ đặt hàng

Tiết diện, số lõi, đường kính, nhận dạng, phép thử, nhãn và chiều dài cuộn được chốt trong datasheet.

Thông số kỹ thuật chính

Điện áp tham khảoMạch điều khiển đến 600 V
Ruột dẫn và tiết diệnĐồng ủ bện; 1,25, 2, 3,5, 5,5, 8, 14, 22 hoặc 38 mm²
Số lõi2 đến 30 lõi, tùy tiết diện và kết cấu được xác nhận
Nhiệt độ ruột dẫn tham khảoTối đa 60 °C cho kết cấu CVV-S nêu trên
Dữ liệu cần cho Việt NamTiết diện, số lõi, tuyến cáp, nối đất, nhiệt độ và độ ẩm, TCVN/QCVN hoặc tiêu chuẩn dự án, nhãn và hồ sơ
Lớp chống nhiễuBăng đồng quấn chồng; độ dày, độ phủ, liên tục, nối đất và kết thúc theo thiết kế
Hồ sơCấu trúc, phép thử, nhãn, JIS/JCS và yêu cầu TCVN/QCVN được xác định trong báo giá
Lớp chống nhiễuBăng đồng quấn chồng; độ dày, độ phủ, liên tục, nối đất và kết thúc theo thiết kế
Hồ sơCấu trúc, phép thử, nhãn, JIS/JCS và yêu cầu TCVN/QCVN được xác định trong báo giá

Tài liệu kỹ thuật

Tải xuống bảng dữ liệu kỹ thuật cho các sản phẩm cáp của DEV CABLE. Các tài liệu dưới đây cung cấp thông tin tham khảo về cấu tạo, đặc tính điện, kích thước và thông số vật liệu. Thông số sản xuất cuối cùng được xác nhận riêng cho từng dự án.

Tổng quan sản phẩm

Khi nào dùng CVV-S tại Việt Nam

CVV-S thường được lựa chọn khi máy Nhật Bản, hồ sơ thiết kế hoặc dự án xuất khẩu yêu cầu đúng kết cấu này. Băng đồng phải được xử lý đầu nối và nối đất theo hệ thống chống nhiễu tổng thể. Không nên tự động dùng CVV-S thay cho CVV-SB, F-CVV-S, FD-CVV-S, cáp tín hiệu đo lường hoặc cáp đầu ra biến tần.

Trong nhà máy nóng ẩm, cần xác định nhiệt độ, độ ẩm, dầu, nước, tuyến máng và nguy cơ ngưng tụ. JIS/JCS chỉ là tham chiếu kỹ thuật, không tự chứng minh sự phù hợp với TCVN, QCVN hoặc yêu cầu quản lý tại Việt Nam. Sản phẩm này dành cho lắp cố định, không dành cho xích dẫn cáp hoặc uốn liên tục.

Mỗi chiều dài cáp hoặc dây nguồn hoàn thiện được kiểm tra thông mạch 100% trước khi xuất hàng.

Cấu trúc cần xác nhận

Lớp cáp Nội dung trong hồ sơ mua hàng
Ruột dẫn Đồng ủ bện, tiết diện mm² và cấp ruột dẫn theo yêu cầu
Cách điện PVC cho từng lõi, nhận dạng bằng màu hoặc số
Bện lõi Các lõi bện cùng chất độn và băng quấn khi cần
Chống nhiễu Băng đồng mềm quấn chồng; xác nhận độ dày và độ phủ
Vỏ ngoài PVC màu đen hoặc màu, nội dung in và tính năng môi trường theo đơn hàng

Hiệu quả chống nhiễu còn phụ thuộc nối đất, liên kết đẳng thế, đường đi cáp và đầu nối. Khi tủ điện hoặc ốc siết cáp có giới hạn kích thước, cần phê duyệt đường kính ngoài của đúng cấu trúc.

Dải tiết diện và số lõi

Dải tham khảo CVV-S gồm 1,25 đến 38 mm² và 2 đến 30 lõi, nhưng số lõi tối đa giảm khi tiết diện tăng. Báo giá phải nêu đúng tổ hợp, đường kính tham khảo, cách đánh số lõi và chiều dài cuộn; chỉ tên CVV-S chưa đủ để đặt hàng.

Tiêu chuẩn, thử nghiệm và hồ sơ

JIS C 3401, JIS C 3005 và JCS 4258 có thể làm cơ sở kỹ thuật cho máy Nhật hoặc dự án xuất khẩu. Hồ sơ cần tách rõ tiêu chuẩn tham chiếu, phép thử thường quy, kiểm tra, nhãn và yêu cầu áp dụng tại Việt Nam. TCVN/QCVN hoặc chứng nhận chỉ được nêu khi phạm vi sản phẩm và dự án yêu cầu cụ thể.

Ứng dụng và giới hạn lựa chọn

CVV-S phù hợp để xem xét cho mạch điều khiển, tín hiệu cố định, tủ phụ trợ và kết nối máy có yêu cầu băng đồng tổng. Không tự động thay thế cáp cặp đo lường, cáp động cơ biến tần, cáp robot, cáp ngoài trời nặng hoặc cáp chịu hóa chất.

Dữ liệu cần cho báo giá

Gửi điện áp, tiết diện, số lõi, nhận dạng lõi, đường kính tối đa, loại và cách kết thúc lớp chống nhiễu, đường đi, nhiệt độ, dầu, độ ẩm, chiều dài cuộn, số lượng, điểm giao, tiêu chuẩn và hồ sơ. Ảnh nhãn cáp cũ hoặc bản vẽ máy giúp đối chiếu chính xác hơn.

Câu hỏi thường gặp

CVV-S có giống CVV-SB không?

Không. CVV-S thường dùng băng đồng tổng; CVV-SB thường chỉ lưới sợi đồng. Cách kết thúc, độ mềm và độ phủ khác nhau.

Có thể dùng CVV-S cho chuyển động liên tục không?

Không nên mặc định. Cần dữ liệu chu kỳ, bán kính uốn, tốc độ và hành trình để chọn cáp động chuyên dụng.

Lợi ích Cáp điều khiển chống nhiễu CVV-S băng đồng?

Yêu cầu báo giá — Cáp điều khiển chống nhiễu CVV-S băng đồng

Cung cấp báo giá kỹ thuật trong 24 giờ sau khi nhận yêu cầu đầy đủ thông tin.

Yêu cầu báo giá

Nêu ứng dụng, thông số kỹ thuật, số lượng và nơi giao hàng.

Dùng email

Thông tin của bạn chỉ được dùng để phản hồi yêu cầu này.